Đề thi giữa kì 1 lớp 4 môn toán, tiếng Việt

 - Người đăng bài viết: Đoàn Ngọc Anh  - Chuyên mục :  Đã xem: 936 

Tieuhoc.daytot.vn giới thiệu Đề thi giữa kì 1 lớp 4 môn toán, tiếng Việt năm học 2016 2017 có đáp án cho quý phụ huynh và học sinh cùng tham khảo.

 

 

Đề thi giữa học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt

 

I/ KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng (5 điểm)

a/ Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.

b/ Nội dung kiểm tra đọc: Học sinh đọc 1 đoạn văn (hoặc thơ) khoảng 115 chữ thuộc các chủ điểm đã học (GHKI) và trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu (GV lựa chọn các đoạn văn trong SGK Tiếng Việt 4 tập 1. Ghi tên bài, số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng). Trả lời nội dung bài đọc.

2. Đọc hiểu (5 điểm): Đọc thầm bài "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu". Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng từ câu 1 đến câu 6 và hoàn thành câu 7, câu 8.

Câu 1: Bài "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu" của tác giả:

A. Lâm Thị Mỹ Dạ       B. Tô Hoài       C. Tuốc-ghê-nhép      D. Nguyễn Duy

Câu 2: Các nhân vật trong truyện "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu" là:

A. Dế Mèn, Tô Hoài, chị Nhà Trò          B. Bọn nhện, Dế Mèn, Tô Hoài

C. Dế Mèn, chị Nhà Trò, Bọn nhện        D. Bọn nhện, Dế Mèn, cỏ xước

Câu 3: Dế Mèn gặp chị Nhà Trò đang ngồi ở đâu?

A. Ven đường         B. Vỉa hè        C. Bãi cỏ xanh          D. Bên tảng đá cuội

Câu 4: Kẻ yếu trong câu chuyện được bênh vực là ai?

A. Chị Nhà Trò       B. Dế Mèn      C. Bọn nhện                D. Nhà Trò và bọn nhện

Câu 5: Trong bài "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu". Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào?

A. So sánh           B. Nhân hóa       C. So sánh và nhân hóa     D. Ẩn dụ

Câu 6: Nội dung câu chuyện nói lên điều gì?

A. Dế Mèn có tấm lòng bao dung, độ lượng.

B. Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu.

C. Dế Mèn rất anh hùng.

D. Chị Nhà Trò rất đáng thương.

Câu 7: Tìm và ghi câu văn có sử dụng hình ảnh nhân hóa mà em thích.

Câu 8: Tìm từ ghép, từ láy có chứa tiếng sau đây (mỗi loại tìm ít nhất 1 từ)

a, ngay:

Từ ghép: ...............................................................................

Từ láy: ................................................................................

b, thẳng:

Từ ghép: ..................................................................................

Từ láy: ....................................................................................

II/ KIỂM TRA VIẾT(10 điểm)

1. Chính tả (5 điểm) Nghe viết: Trung thu độc lập

(Từ Ngày mai, các em có quyền ..........đến nông trường to lớn, vui tươi)

2. Tập làm văn: (5 điểm)

Đề bài: Em viết thư gửi một bạn ở trường khác để thăm hỏi và kể cho bạn nghe tình hình lớp và trường em hiện nay.

 

Đề thi giữa học kì 1 lớp 4 môn Toán

 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM:

Mỗi câu sau có các đáp án A, B, C, D. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Trong các số dưới đây chữ số 7 trong số nào có giá trị là 7000:

A. 71 608               B. 57 312               C. 570 064                 D. 56 738

Câu 2: Cách đọc: "Ba mươi lăm triệu bốn trăm sáu mươi hai nghìn hai trăm linh tám". Đúng với số nào?

A. 35 462 008        B. 35 460 208         C. 35 462 208            D. 35 462 280

Câu 3: Các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

A. 128; 276; 762; 549                   B. 276; 549; 762; 128

C. 128; 276; 549; 762                   D. 762; 549; 276; 128

Câu 4: Số lớn nhất trong các số 79 217; 79 257; 79 381; 79 831.

A. 79 217         B. 79 257                  C. 79 381               D. 79 831

Câu 5: 1/4 giờ = ........ phút. Số thích hợp vào chỗ chấm là:

A. 10              B. 15                          C. 20                    D. 25

Câu 6: Cho 2m 7cm = ..................... cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 27              B. 207               C. 207 cm                    D. 270cm

Câu 7: 3 tấn 72 kg = ............kg.

A. 372            B. 3072           C. 3027                         D. 3070

Câu 8: Một hình chữ nhật có chiều rộng 6cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Diện tích hình chữ nhật đó là:

A. 720 cm2           B. 36 cm2           C. 144cm2             D. 72 cm2

Câu 9: Tổng của hai số là 58, hiệu của hai số là 36. Số lớn và số bé lần lượt là:

A. 47 và 11           B. 22 và 11          C. 11 và 47          D. 47 và 94

Câu 10: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

7; 14; 21; ...... ; ...... ; ....... ; .........;

PHẦN II: TỰ LUẬN:

Câu 1. Đặt tính rồi tính:

a, 465218 + 342905

b, 839084 – 46937

Câu 2. Bài toán:

Một ô tô giờ thứ nhất chạy được 40 km, giờ thứ hai chạy được 48 km, giờ thứ ba chạy được 53 km. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đó chạy được bao nhiêu ki-lô-mét?

Câu 3. Tìm tất cả các số có hai chữ số mà hiệu của hai chữ số bằng 5?

Phụ huynh và các em tham khảo tại file đính kèm nhé!

  Tải file đính kèm  huong-dan-danh-gia.docx

 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến
  • lolirook

    minh sap thi nen da lam thu bai nay .minh cam thay rat huu ich va minh tin chac minh se dat diem cao trong ki thi nay.

      lolirook   04/11/2016 22:23
     

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thăm dò ý kiến

Các bậc phụ huynh muốn con học gì khi ở lứa tuổi cấp 1

Top