Chương trình học mới dành cho học sinh tiểu học

Khung nội dung chính:
1. Đảm bảo việc tổng hợp kiến thức trên lớp học trong một tuần.
2. Định hướng thành công thái độ và các kỹ năng sống cần thiết và chuyên sâu cho học sinh phát triển.
3. Rèn luyện và phát triển kỹ năng lãnh đạo, tự tin giao tiếp

Thông tin chi tiết xem tại đây
 

0

NGÀY

0

GIỜ

0

PHÚT

0

GIÂY

Bộ đề thi và đáp án học kỳ 2 môn Tiếng việt lớp 2 - Đề số 4

 - Người đăng bài viết: Bùi Thị Ngần  - Chuyên mục : Môn Văn

Đến với Bộ đề thi và đáp án học kỳ 2 môn Tiếng việt lớp 2, sẽ giúp các em và quý phụ huynh thuận tiện cho việc tham khảo, ôn tập. Với nội dung bám sát chương trình SGK, các em sẽ nắm đươc những kiến thức trọng tâm như biết trả lời các câu hỏi trong đoạn văn, viết chính tả, viết đoạn văn ngắn về một chủ đề nào đó theo gợi ý, phân biệt tr/ch, dấu hỏi/ngã,...

 

ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI HKII – TIẾNG VIỆT 2

Năm học: 2013 – 2014

Thời gian: 50 phút

Trường TH Hùng Thắng

 

 

 

 

 

 

A.  PHẦN KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm )

I.  Đọc thầm và làm bài tập: 5 điểm (Thời gian 20 phút)

Bài đọc:    Quyển sổ liên lạc   (Tiếng Việt 2, tập 2, trang 119).

          Đọc thầm bài đọc rồi dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý đúng nhất và hoàn thành các câu sau:

Câu 1:  Trong sổ liên lạc, cô giáo nhắc Trung điều gì?

A. Trung phải ngoan ngoãn hơn.

B. Trung phải tập viết thêm ở nhà.

C. Trung không được bắt nạt các bạn nữa.

Câu 2: Bố đưa quyển sổ liên lạc cũ của bố cho Trung xem để làm gì?

A. Để bố cho Trung biết, ngày nhỏ cũng như Trung, chữ của bố rất xấu. Nhờ nghe lời thầy luyện viết nhiều, chữ bố mới đẹp.

B. Để Trung nghe lời cô giáo, tập viết nhiều, chữ của Trung cũng sẽ đẹp.

C. Tất cả các ý trên.

Câu 3: Vì sao bố buồn khi nhắc tới thầy giáo cũ của bố?

A.  Vì thầy đã hi sinh. Bố tiếc là thầy không thấy học sinh của thầy ngày nào nhờ nghe lời thầy mà rèn luyện, đã viết chữ đẹp hơn.

B.  Vì trước đây bố Trung viết chữ xấu, thầy hay mắng.

C.  Vì bố thấy Trung viết chữ xấu hơn mình.

 

Câu 4: Em phải giữ gìn quyển sổ liên lạc của  mình như thế nào?

A. Không cần giữ cẩn thận vì đó không phải là quyển vở quan trọng.

B. Cần giữ sổ cẩn thận như giữ một kỉ niệm giống như bố.

C. Tất cả các ý A và B.

Câu 5: Bộ phận được in đậm trong câuBố đưa cho Trung xem sổ liên lạc của bố để nhắc nhở Trung cố gắng luyện viết thì chữ cũng sẽ đẹp như chữ của bố.” trả lời cho câu hỏi gì?

A. Để làm gì?

B. Khi nào?

C. Vì sao?

Câu 6: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:

          nóng - .......                         thấp - .......             khen - ..........                   đẹp - ........

Câu 7: Em hãy điền dấu phẩy hoặc dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn sau :       

          Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: Đồng bào Kinh hay Tày¨ Mường hay Dao ¨ Gia- rai hay Ê - đê ¨ Xơ - đăng hay Ba - na và các dân tộc ít người khác đều là con cháu Việt Nam¨ đều là anh em ruột thịt ¨

Câu 8: Đặt một câu nói về Bác Hồ.

..............................................................................................................................................

II. Đọc thành tiếng (5 điểm) - Theo đề riêng

 

Phần : Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: 5 điểm

 

        Học sinh bốc thăm đọc 1 trong 5 bài tập đọc và trả lời câu hỏi của đoạn đó (Thời gian không quá 2 phút/1 HS)

1. Bài đọc: “ Những quả đào ”                                    (Tiếng Việt 2- tập 2 – trang 91)

 -  Đọc đoạn 1: "Sau một chuyến đi xa,...... ngon không?".

 - TLCH:  Người ông dành những quả đào cho ai?

2.  Bài đọc Cây đa quê hương"                             (Tiếng Việt 2 - Tập 2 - Trang 93 )

 - Đọc đoạn 2.

 - TLCH:  Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy những cảnh đẹp nào của quê hương?

3. Bài đọc Cây và hoa bên lăng Bác"                     (Tiếng Việt  2 - Tập 2 - Trang 111 )

 - Đọc 2 đoạn : "Trên Quảng trường ..... lứa đầu"

         - TLCH:  Những loài cây nào được trồng trước lăng Bác?

4. Bài đọc Chuyện quả bầu ”.                                 (Tiếng Việt 2- Tập 2 - Trang 117 )

-  Đọc đoạn "Lạ thay........ngày nay."

        - TLCH:  Những con  người bé nhỏ từ trong quả bầu chui ra là tổ tiên của các dân tộc nào?

5. Bài đọc “Tiếng chổi tre ”                         (Tiếng Việt 2- Tập 2 - Trang 121)

- Đọc từ đầu  đến    ........ "đêm đông quét rác...".

        - TLCH:  Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào những lúc nào?

 

                        

 

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM

                                         Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi:  5 điểm

     - Học sinh đọc đúng tiếng, đúng từ: 1 điểm (đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm. Sai từ 4 tiếng trở lên: 0 điểm)

      - Học sinh đọc ngắt nghỉ  hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 4 chỗ: 0,5 điểm; trên 4 chỗ: 0 điểm)

      - Giọng đọc bước đầu có biểu cảm phù hợp với đoạn văn cần đọc:1 điểm .

      - Tốc độ khoảng 50 tiếng /1 phút: 1 điểm (Đọc quá từ 1 đến 2 phút: 0,5 điểm; 2 phút trở lên: 0 điểm)

      - Học sinh trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm (Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : 0,5 điểm ) 

Gợi ý:

1. Ông dành những quả đào cho bà và ba đứa cháu nhỏ.

2. Tác giả thấy lúa vàng gợn sóng, đàn trâu lững thững ra về, bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài,...

        3. Các loại cây được trồng trước lăng Bác: vạn tuế, dầu nước, hoa ban

       4. Những con  người bé nhỏ từ trong quả bầu chui ra là tổ tiên của các dân tộc: Khơ- mú, Thái, Mường, Hmông, Ê-đê, Ba- na, Kinh,...

       5. Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào những đêm hè rất  khuya, những đêm đông lạnh giá, khi cơn dông vừa tắt.

 

DAYTOT.VN CHÚC CÁC EM THI TỐT !

 

 

Tác giả bài viết:

Nguồn tin: Daytot.vn


 
Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thăm dò ý kiến

Các bậc phụ huynh muốn con học gì khi ở lứa tuổi cấp 1

Top